Narcine baliensis, Indonesian numbfish

You can sponsor this page

Narcine baliensis Carvalho & White 2016

Indonesian numbfish
Upload your photos and videos
Pictures | Google image

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) > Torpediniformes (Electric rays) > Narcinidae (Numbfishes)
Etymology: Narcine: Greek, narke = numbness (Ref. 45335);  baliensis: Named for the nearby island of Bali, close to the type locality between the islands of Bali and Lombok, Indonesia.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Sống nổi và đáy; Mức độ sâu ? - 60 m (Ref. 114953).   Tropical; 8°S - 10°S, 108°E - 116°E (Ref. 114953)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Eastern Indian Ocean: off eastern Indonesia.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 16.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 116737); 30.6 cm TL (female)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

This species of is distinguished from its congeners by the following characters: dorsal color pattern unique, composed of large, circular, ovoid or elongate dark brown blotches on dorsal disc, interspersed with more numerous small (about eye-sized or greater) brownish, circular to ovoid spots, with large and small spots and blotches surrounded by a very slender creamy-white pattern, on a light brown to tan background color; differs from N. brevilabiata and N. atzi (which also possess few large brownish spots or blotches and numerous smaller spots) by having much fewer small spots or blotches and having the creamy-white, slender outline surrounding large and smaller spots and blotches on dorsal mid-disc; differs from N. brevilabiata by having much fewer small dark spots (vs. many small dark spots) and having tooth bands of subequal width that are broadly circular in outline (vs. strongly subtriangular tooth bands, with upper tooth band clearly wider than lower tooth); differs from N. antzi by having fewer smaller spots (vs. more numerous small spots, smaller than eye-diameter) and with dorsal fins subequal in height and length of base or first dorsal fin just slightly greater than second (vs. first dorsal fin conspicuously greater and with longer base than second dorsal fin). Narcine baliensis is also distinguished from the Indo-West Pacific and Indian Ocean species N. maculata, N. lingula and N. prodorsalis, by having the preoral distance greater than preorbital distance (about equal in former three species); and from the western Indian Ocean N. oculifera and N. insolita, N. baliensis is further distinct in having dorsal fins of subequal size (first dorsal fin much larger than second in N. oculifera and N. insolita) (Ref. 116737).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

The biology of this species is largely unknown, but presumed to feed on small benthic invertebrates as do other numbfishes. Females are presumed to be sexually mature at 30.6 cm TL; max length of 16.0 cm TL is that of an adolescent male (Ref. 116737).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Carvalho, Marcelo | Người cộng tác

Carvalho, M.R. and W.T. White, 2016. Narcine baliensis, a new species of electric ray from southeast Asia (Chondrichthyes: Torpediniformes). Zootaxa 4127(1):149-160. (Ref. 116737)

IUCN Red List Status (Ref. 123251)


CITES (Ref. 123416)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes (gen., sp.) | DiscoverLife | ECOTOX | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank(genome, nucleotide) | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia(Go, tìm) | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01000 (0.00244 - 0.04107), b=3.04 (2.81 - 3.27), in cm total length, based on all LWR estimates for this body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.1   ±0.3 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  .
Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (16 of 100) .