Atelomycterus marnkalha, Eastern banded catshark

You can sponsor this page

Atelomycterus marnkalha Jacobsen & Bennett, 2007

Eastern banded catshark
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Atelomycterus marnkalha   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Atelomycterus marnkalha (Eastern banded catshark)
Atelomycterus marnkalha
Male picture by Jacobsen, I.P.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ Cá sụn (cá mập và cá đuối) (sharks and rays) > Carcharhiniformes (Ground sharks) > Scyliorhinidae (Cat sharks) > Atelomycterinae
Etymology: Atelomycterus: ateles (Gr.), imperfect, unfilled or exempt; mycteros (Gr.), nostril, referring to lack of posterior nasal valve. (See ETYFish);  marnkalha: Indigenous Australian (Rrumburriya clan) word for regional catshark species in Yanyuwa country, where one of the first specimens was recorded. (See ETYFish).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Sống nổi và đáy; Mức độ sâu 11 - 74 m (Ref. 75152). Tropical; 9°S - 22°S, 143°E - 150°E (Ref. 75152)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Western Pacific: from Gladstone in Central East Queensland, Australia to the southern reaches of Papua New Guinea.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - 35.4 cm
Max length : 47.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 75152); 48.4 cm TL (female)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

This relatively small species (up to 49 cm TL) is distinguished by the following set of characters: a relatively long snout, preoral length 4.7-5.1% TL; head length 19.3-19.9% TL, precaudal length 79.7-82.6% TL; short interdorsal space 12.2-13.9% TL; anal fin height 2.5-3.0% TL; comparatively long anal fin length 9.7-10.8 % TL and anal fin base-length 8.2-9.1% TL; adult claspers elongate, broad base, tapering moderately from base to tip; adult male claspers with outer length 7.2-9.0% TL, clasper base width 20.2-22.5% of clasper outer length; clasper glans covering more than half length of entire clasper; enlarged tab on cover rhipidion, which is moderately large, concealed predominantly by large cover rhipidion and exorhipidion; pseudosiphon over half length of cover rhipidion; large pseudopera; narrow clasper tip and of moderate width, bluntly pointed. Total vertebral 147-153 (N=16); precaudal counts 95–99 (n=16). Color pattern dominated by broad brownish saddles and transverse bands on tan/light brown background; prominent dark brown to black spots and white spots on dorsal and lateral surfaces.; dark brown to black spots concentrated predominantly on saddle margins and as irregular transverse lines in inter-saddle spaces; decreasing in number post second dorsal fin; significant numbers of small to medium sized white spots are found along entire length of animal; white spots increasing in concentration towards posterior end of animal (Ref. 75152). Comparison: this species has posteroventally sloping dorsal fins; lower precaudal vertebrae count and smaller adult size when compared to A. baliensis, A. marmoratus and A. macleayi; it differs from A. fasciatus, the species with the most morphological similarities, in having a larger anal fin, lateral denticles with prominent shallow depressions, claspers of adult males with a cover rhipidion without an obvious notch and with prominent white spots and fewer, smaller black spots (Ref. 75152).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Specimens collected from a variety of environmental substrates ranging from sandy to course rubble at depths of capture from 10.6 to 74 m, with most records shallower than 50 m. Maximum size in total length for males 19.0- 47.0 cm and for females 17.8-48.4 cm TL. The average mass of adult males was 92.5% of the adult females, with considerable overlap between large males and small females. Mass of adult males 182.5-286.0 g (n=5, mean = 203.8, sd = 43.6); adult females 150-386.3 g (n=4, mean = 220.3, sd =111.2); while there was a considerable overlap in the mass of juveniles and adults for both males and females. Smallest sexually mature female 35.4 cm TL with size at first maturity being possibly lower; while the smallest sexually mature male recorded was 34.5 cm TL. Reproduction is expected to be oviparous, although no egg casings were recorded from the sample specimens. This species feeds mainly on benthic invertebrates and small teleost species. Stomach content of 4 specimens included penaeid prawns, brachyuran crabs, cephalopods (Order Teuthida) and teleost species from the families Gobiidae and Platycephalidae (Ref. 75152).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Compagno, Leonard J.V. | Người cộng tác

Jacobsen, I.P. and M.P. Bennett, 2007. Description of a new species of catshark, Atelomycterus marnkalha n. sp. (Carcharhiniformes: Scyliorhinidae) from noeth-east Australia. Zootaxa 1520:19-36. (Ref. 75152)

IUCN Red List Status (Ref. 125652)

  Data deficient (DD) ; Date assessed: 14 May 2015

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Nutrients
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Zoobank | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 25.6 - 27.4, mean 26.3 °C (based on 30 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5156   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00389 (0.00180 - 0.00842), b=3.12 (2.94 - 3.30), in cm total length, based on all LWR estimates for this BS (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.9   ±0.5 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Trung bình, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 1.4 - 4.4 năm (Preliminary K or Fecundity.).
Fishing Vulnerability (Ref. 59153):  Moderate vulnerability (38 of 100) .
Climate Vulnerability (Ref. 125649):   (0 of 100) .