Alosa tanaica, Black Sea shad

You can sponsor this page

Alosa tanaica (Grimm, 1901)

Black Sea shad
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Alosa tanaica   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Alosa tanaica (Black Sea shad)
Alosa tanaica
Picture by Otel, V.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes(Giống, Các loài) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

> Clupeiformes (Herrings) > Clupeidae (Herrings, shads, sardines, menhadens) > Alosinae
Etymology: Alosa: Latin, alausa = a fish cited by Ausonius and Latin, halec = pickle, dealing with the Greek word hals = salt; it is also the old Saxon name for shad = "alli" ; 1591 (Ref. 45335).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ; di cư biển sông (để đẻ trứng) (Ref. 51243); Mức độ sâu 50 - 70 m (Ref. 59043), usually - m (Ref. ).   Temperate; 0°C - ; 49°N - 36°N, 27°E - 54°E

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Eurasia: Black Sea and Sea of Azov from where adults ascend rivers, migrating a short distance upstream to spawn.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 24.6 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 59105); Khối lượng cực đại được công bố: 59.00 g (Ref. 593)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Distinguished from its congeners entering freshwater in Black Sea basins by having 66-96 gill rakers, longer than branchial filaments and poorly-developed teeth on palatine and vomer (Ref. 59043).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

This species migrates from sea to mouth and lower reaches of large rivers (at 1-2 years) and spawns in fresh or slightly brackish water, usually close to the shore, upper 2-4 m, in almost still water bodies as flood plains or lakes. Many individuals spawn 2-4 seasons and spawners appear along the coast in late January to March, enter rivers when temperature reaches about 10°C in late April to May, and spawns at about 15°C or beyond in May to June. Eggs are bathypelagic or sink to bottom. Spent fish migrate to estuarine and coastal lagoons or to sea near river mouths to feed and in autumn, move to sea near river mouths to overwinter. Juveniles migrate to sea or estuaries during first summer and remain there until maturity. At sea, feeds on a wide variety of zooplankton (crustaceans), insect larvae and small fish. Populations seem to have stabilized at moderate level after most have declined during the first decades of 20th century due to water pollution. In northern Black Sea, immediate impact is foreseen due to the decline in habitat quality in suitable estuarine ecosystems. On the other hand, the species is still abundant in Azov Sea basin (Ref. 59043).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Juveniles migrate to sea or estuaries during their first summer, remaining there until they mature. After 1-2 years, they migrate upriver to breed. Spawners appear along the coast in late January-March, enter rivers when temperature reaches about 10°C, in late April and May. Spawning occurs from May to June on or above 15°C. Spent individuals migrate to estuaries and coastal lagoons or to sea near river mouths to feed. In autumn, they move to the sea to overwinter (Ref. 59043).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Berg, L.S., 1962. Freshwater fishes of the U.S.S.R. and adjacent countries. volume 1, 4th edition. Israel Program for Scientific Translations Ltd, Jerusalem. (Russian version published 1948). (Ref. 593)

IUCN Red List Status (Ref. 124695)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 01 January 2008

CITES

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

FAO - Publication: search | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
BRUVS
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Nutrients
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

AFORO (otoliths) | Aquatic Commons | BHL | Cloffa | BOLDSystems | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes: Giống, Các loài | DiscoverLife | ECOTOX | FAO - Publication: search | Faunafri | Fishipedia | Fishtrace | GenBank: genome, nucleotide | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Các cơ sở dữ liệu quốc gia | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Socotra Atlas | Cây Đời sống | Wikipedia: Go, tìm | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 7.6 - 12, mean 7.6 °C (based on 6 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00776 (0.00452 - 0.01334), b=3.07 (2.92 - 3.22), in cm total length, based on LWR estimates for this species & Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.6   ±0.4 se; based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low to moderate vulnerability (30 of 100) .