You can sponsor this page

Coptodon deckerti (Thys van den Audenaerde, 1967)

Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Coptodon deckerti
Coptodon deckerti
Picture by RMCA

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Perciformes (Perch-likes) > Cichlidae (Cichlids) > Pseudocrenilabrinae

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt gần đáy.   Tropical

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Africa: Lake Ejagham in Cameroon (Ref. 85854).

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 10.2 cm SL con đực/không giới tính; (Ref. 85854)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 14 - 16; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 11-12; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 8 - 9. Diagnosis: Coptodon deckerti differs from its congeners except for a few members of the genus Coptodon in quadricuspid posterior pharyngeal teeth on lower pharyngeal jaw, a character shared only with Coptodon tholloni, C. cameronensis, C. dageti, C. congica, C. ejagham, and C. nigrans (Ref. 85854). It differs from C. cameronensis and C. dageti in lower length of dorsal fin base, 50.6-54.7% of standard length vs. 57.2-65.0%; from C. tholloni in higher predorsal distance, 41.2-46.1% of standard length vs. 35.6-40.7%; from C. congica in lower body depth, 36.0-40.0% of standard length vs. 41.5-49.2%; from C. kottae in narrower interorbital width, 9.4-12.2% of standard length vs. 12.4-14.0%; and from C. ismailiaensis in longer lower jaw length, 13.8-16.5% of standard length vs. 11.8-12.0% (Ref. 85854). Differences to C. nigrans are based on a combination of morphometric, life history, genetic and ecological data, i.e. a shorter snout length, 12.7-15.6% of standard length vs. 15.8-18.2%, by breeding exclusively in the shallow water above 2 m water depth vs. excavated caves below 5 m depth, largest reproductively active C. deckerti specimen are smaller than smallest reproductively active specimens of C. nigrans, 60.2-102.2 mm standard length vs. 105.5-151.5 mm (Ref. 85854). It differs from C. ejagham in larger eye length, 8.5-10.7% of standard length vs. 6.2-8.4% (Ref. 85854).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Pair-bonding, open substrate brooder/spawner with both parents guarding the brood (Ref. 52307, 81260). It breeds in shallow water above 2 m water depth, where pairs excavate shallow pits often close to stones, branches or similar structures (Ref. 85854). Coptodon cf. deckerti observed to primarily feed upon zooplankton, copepods and small amounts of insect larvae; juveniles were observed nibbling on fins of Sarotherodon species (Ref. 52307).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Kullander, Sven O. | Người cộng tác

Dunz, A.R. and U.K. Schliewen, 2013. Molecular phylogeny and revised classification of the haplotilapiine cichlid fishes formerly referred to as "Tilapia". Mol. Phylogenet. Evol. 68(1):64-80. (Ref. 93285)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Critically Endangered (CR) (B1ab(iii)+2ab(iii)); Date assessed: 16 February 2009

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá:
FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Các nước
Các khu vực của FAO
Các hệ sinh thái
Những lần xuất hiện
Những chỉ dẫn
Stocks
Sinh thái học
Thức ăn
Các loại thức ăn
Thành phần thức ăn
Khẩu phần
Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Aquatic Commons | BHL | Cloffa | Websites from users | Check FishWatcher | CISTI | Catalog of Fishes (gen., sp.) | DiscoverLife | ECOTOX | Faunafri | Fishtrace | GenBank(genome, nucleotide) | GloBI | Google Books | Google Scholar | Google | IGFA World Record | MitoFish | Otolith Atlas of Taiwan Fishes | PubMed | Reef Life Survey | Cây Đời sống | Wikipedia(Go, tìm) | World Records Freshwater Fishing | Tạp chí Zoological Record

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01479 (0.00684 - 0.03200), b=2.98 (2.81 - 3.15), in cm Total Length, based on LWR estimates for this (Sub)family-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.7   ±0.1 se; Based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (Preliminary K or Fecundity.).
Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (14 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Unknown.