You can sponsor this page

Epinephelus areolatus (Forsskål, 1775)

Areolate grouper
Upload your photos and videos
Pictures | Videos |     Google image
Image of Epinephelus areolatus (Areolate grouper)
Epinephelus areolatus
Picture by Allen, G.R.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Perciformes (Perch-likes) > Serranidae (Sea basses: groupers and fairy basslets) > Epinephelinae
Etymology: Epinephelus: Greek, epinephelos = cloudy (Ref. 45335).  More on author: Forsskål.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển Cùng sống ở rạn san hô; Mức độ sâu 6 - 200 m (Ref. 2334).   Tropical; 35°N - 33°S, 29°E - 180°E (Ref. 5222)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indo-Pacific: Red Sea and the Persian Gulf to Natal, South Africa and east to Fiji, north to Japan, south to the Arafura Sea (Ref. 9819) and northern Australia. Recently recorded from Tonga (Ref. 53797). Appears to be absent from Micronesia, Polynesia, and most islands of the western Indian Ocean. Often confused with Epinephelus chlorostigma.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 20.0, range 19 - ? cm
Max length : 47.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 27266); common length : 35.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 5450); Khối lượng cực đại được công bố: 1.4 kg (Ref. 27266); Tuổi cực đại được báo cáo: 15 các năm (Ref. 27352)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 11; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 15-17; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 8. This species is distinguished by the following characters: body depth less than head length, 2.7-3.3 in SL (for specimens 14-31 cm SL); head length 2.4-2.8 in SL; D XI,15-17; pectoral rays 17-19 (usually 17-18); body scales ctenoid, cycloid scales on thorax and ventrally on abdomen; body with auxiliary scales; anal fin of adults rounded to slightly angular, longest soft ray 2.0-2.6 in HL; gill rakers of first gill arch 8-10 + 14-16; pyloric caeca 11-17; preopercle with 2-7 enlarged serrae at the angle; upper edge of operculum straight or slightly convex; midlateral part of lower jaw with 2 rows of teeth; lateral-line scales 49-53; caudal fin slightly convex in juveniles, truncate or slightly emarginate in adults. Colour of head, body, and fins pale, covered with numerous close-set brown, brownish yellow or greenish yellow spots (becoming smaller and increase in number as growth increases), the largest about size of pupil, those on front of head smaller than those on operculum; pectoral fins pale, with small dark spots on the rays; posterior edge of caudal fin with a distinct white margin (Ref. 39231, 90102).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Usually found in seagrass beds or on fine sediment bottoms near rocky reefs, dead coral, or alcyonarians (Ref. 5222), in shallow continental shelf waters (Ref. 27353). Juveniles are common at water depths to 80 m (Ref. 6390). Probably spawn during restricted periods and form aggregations when doing so (Ref. 27352). Eggs and early larvae are probably pelagic (Ref. 6390). Feed on fish and benthic invertebrates, primarily prawns and crabs (Ref. 4787, 27354). Caught with hook-and-line, traps, and trawls; common in the markets of Hong Kong, Singapore and probably throughout its range (Ref. 39231).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối : Heemstra, Phillip C. | Người cộng tác

Heemstra, P.C. and J.E. Randall, 1993. FAO Species Catalogue. Vol. 16. Groupers of the world (family Serranidae, subfamily Epinephelinae). An annotated and illustrated catalogue of the grouper, rockcod, hind, coral grouper and lyretail species known to date. Rome: FAO. FAO Fish. Synop. 125(16):382 p. (Ref. 5222)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 25 November 2016

CITES (Ref. 115941)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: Tính thương mại; Nuôi trồng thủy sản: Tính thương mại
FAO(Nuôi trồng thủy sản: Sản xuất; Các nghề cá: Sản xuất; publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 22.4 - 28.4, mean 26.9 (based on 1165 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01148 (0.01002 - 0.01315), b=3.04 (3.01 - 3.07), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  3.7   ±0.3 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (K=0.31; tm=2; tmax=25; Fec = 22,128).
Prior r = 0.28, 95% CL = 0.16 - 0.49, Based on 2 stock assessments.
Vulnerability (Ref. 59153):  Moderate vulnerability (36 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   Very high.