Luciobarbus capito, Bulatmai barbel

You can sponsor this page

Luciobarbus capito (Güldenstädt, 1773)

Bulatmai barbel
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Luciobarbus capito (Bulatmai barbel)
Luciobarbus capito
Picture by Kaya, C.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Cypriniformes (Carps) > Cyprinidae (Minnows or carps) > Barbinae

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ Sống nổi và đáy.   Temperate

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Europe and Asia: Caspian basin, from Volga southward to Atrek (Iran); Aral basin in Amu Darya, Syr Darya and Chu drainages.

Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm ?  range ? - ? cm
Max length : 105 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 1441); common length : 65.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 1441); Khối lượng cực đại được công bố: 15.0 kg (Ref. 59043)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 4; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 8; Tia cứng vây hậu môn 2; Tia mềm vây hậu môn: 5. Diagnosed from other species of Barbus and Luciobarbus in Caspian Se basin by having the following characters: predorsal length longer than postdorsal length; dorsal fin with 8½ branched rays; 12-18 gill rakers; back between head and dorsal origin laterally compressed, forming a keel; lateral line with 52-72 (usually 60-66) scales; and lower lip thin, without median lobe or pad (Ref. 59043).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Occur in the sea, mostly close to shores and forages also in estuaries. This species is semi-anadromous and non-anadromous, rarely landlocked in reservoirs. Adults and juveniles feed on invertebrates, algae, detritus, plant material, and small fishes, while larvae prey on zooplankton and small benthic invertebrates. Spawn in lowland streams and rivers on sand-gravel bottom, usually in strong current. Undertake migration to uppermost tributaries of rivers. Non-anadromous populations begin to migrate during late summer-autumn and spawn following spring, but some enter rivers in early spring and spawn same year. Migration by non-anadromous populations takes place just before spawning to upper stretches of tributaries or spawn in lakes and reservoirs on sand to mud bottom (Ref. 59043).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Kottelat, M. and J. Freyhof, 2007. Handbook of European freshwater fishes. Publications Kottelat, Cornol and Freyhof, Berlin. 646 pp. (Ref. 59043)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Dễ bị tổn thương, xem Sách đỏ của IUCN (VU) (A2cd); Date assessed: 01 January 2008

CITES (Ref. 118484)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

FAO(Publication : search) | FishSource |

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates based on models

Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00603 (0.00306 - 0.01186), b=3.04 (2.88 - 3.20), in cm Total Length, based on LWR estimates for this Genus-body shape (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.8   ±0.3 se; Based on size and trophs of closest relatives
Thích nghi nhanh (Ref. 120179):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (tm=3-7; Fec=15,000-125,000).
Vulnerability (Ref. 59153):  High vulnerability (62 of 100) .