You can sponsor this page

Lutjanus malabaricus (Bloch & Schneider, 1801)

Malabar blood snapper
Add your observation in Fish Watcher
Native range
Reviewed map
Lutjanus malabaricus   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Perciformes (Perch-likes) > Lutjanidae (Snappers) > Lutjaninae
Etymology: Lutjanus: Malay, ikan lutjan, name of a fish.  More on authors: Bloch & Schneider.

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Thuộc về nước lợ Cùng sống ở rạn san hô; Mức độ sâu 12 - 100 m (Ref. 55).   Tropical; 33°N - 33°S, 43°E - 178°W

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Indo-West Pacific: Persian Gulf and Arabian Sea to Fiji, north to southern Japan, south to Australia. This species has been frequently misidentified as Lutjanus sanguineus (Ref. 55). There are unsubstantiated reports of this species from off East Africa.

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 57.6, range 54 - ? cm
Max length : 100.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 55); common length : 50.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 55); Khối lượng cực đại được công bố: 7.9 kg (Ref. 4699); Tuổi cực đại được báo cáo: 31 các năm (Ref. 46527)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 11; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 12-14; Tia cứng vây hậu môn 3; Tia mềm vây hậu môn: 8 - 9. This species is distinguished by the following characters: body relatively deep; greatest depth 2.2-2.8 in SL; mouth large, maxilla length about equal to distance between bases of last dorsal- and anal-fin rays; preopercular notch and knob poorly developed; vomerine tooth patch crescentic or triangular, without a medial posterior extension; gill rakers of first gill arch 4-7 + 12-14 = 18-20 (including rudiments); caudal fin truncate. Colour of back and sides red or red-orange, lighter on lower parts; fins reddish; juveniles with a broad, oblique band of brown or black from upper jaw to beginning of dorsal fin, and a prominent black band across caudal peduncle with a pearly white anterior border, similar to L. timorensis but without the black pectoral-fin axil; young also with a series of narrow reddish horizontal lines (sometimes absent) on sides (Ref. 9821, 90102).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Adults inhabit both coastal and offshore reefs. They tend to be associated with sponge and gorgonian-dominated habitats on the North West Shelf (Ref. 28006), and hard mud areas of the Arafura Sea. In Australia, they frequently form mixed shoals with L. erythropterus. Juveniles tend to inhabit shallow inshore waters and larger fish live in deeper waters (Ref. 27260, 27264). Feed mainly on fishes, with small amounts of benthic crustaceans, cephalopods and other benthic invertebrates (Ref. 6390). They forage mostly at night (Ref. 6390). Caught mainly with handlines, bottom longlines, and bottom trawls (Ref. 9821). Marketed fresh, dried-salted (Ref. 55) and frozen (Ref. 9987).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Are batch or serial spawners (Ref. 28009).

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Allen, G.R., 1985. FAO Species Catalogue. Vol. 6. Snappers of the world. An annotated and illustrated catalogue of lutjanid species known to date. FAO Fish. Synop. 125(6):208 p. Rome: FAO. (Ref. 55)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 28 June 2018

CITES (Ref. 115941)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: tính thương mại cao; cá để chơi: đúng; Bể nuôi cá: Tính thương mại
FAO(Các nghề cá: Sản xuất; publication : search) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Tên thường gặp
Các synonym ( Các tên trùng)
Trao đổi chất
Các động vật ăn mồi
Độc học sinh thái
Sự tái sinh sản
Chín muồi sinh dục
Đẻ trứng
Tổng số cá thể đẻ trứng
Sự sinh sản
Các trứng
Egg development
Age/Size
Sự sinh trưởng
Length-weight
Length-length
Length-frequencies
Sinh trắc học
Hình thái học
Ấu trùng
Sự biến động ấu trùng
Bổ xung
Sự phong phú
Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 23.8 - 28.6, mean 27.5 (based on 745 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 0.5000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.01549 (0.01361 - 0.01762), b=2.98 (2.95 - 3.01), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  4.5   ±0.5 se; Based on diet studies.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  thấp, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là 4.5 - 14 năm (K=0.12-0.18; tmax=12; Fec=5,000,000).
Prior r = 0.28, 95% CL = 0.16 - 0.49, Based on 2 stock assessments.
Vulnerability (Ref. 59153):  High vulnerability (60 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   High.