You can sponsor this page

Ethmalosa fimbriata (Bowdich, 1825)

Bonga shad
Add your observation in Fish Watcher
Native range | All suitable habitat | Point map | Year 2100
This map was computer-generated and has not yet been reviewed.
Ethmalosa fimbriata   AquaMaps   Data sources: GBIF OBIS
Upload your photos and videos
Pictures | Google image
Image of Ethmalosa fimbriata (Bonga shad)
Ethmalosa fimbriata
Picture by Durand, J.-D.

Classification / Names Tên thường gặp | Các synonym ( Các tên trùng) | Catalog of Fishes (gen., sp.) | ITIS | CoL | WoRMS | Cloffa

Lớp phụ (Subclass) cá vây tia > Clupeiformes (Herrings) > Clupeidae (Herrings, shads, sardines, menhadens) > Dorosomatinae
Etymology: Ethmalosa: Greek, ethmos, -ou = sieve, also the ethmoides bone + Latin, alausa = a fish cited by Ausonius and Latin, halec = pickle, dealing with the Greek word hals = salt; it is also the old Saxon name for shad = "alli" ; 1591 (Ref. 45335).

Environment: milieu / climate zone / depth range / distribution range Sinh thái học

; Biển; Nước ngọt; Thuộc về nước lợ; Di cư sông biển (để đẻ trứng) (Ref. 51243); Mức độ sâu 0 - ? m (Ref. 54436), usually 0 - 50 m (Ref. 54436).   Tropical; 25°N - 8°S, 17°W - 14°E (Ref. 54436)

Sự phân bố Các nước | Các khu vực của FAO | Các hệ sinh thái | Những lần xuất hiện | Point map | Những chỉ dẫn | Faunafri

Atlantic Ocean: Eastern central Atlantic Ocean, from Dakhla in Western Sahara southward to Lobito Bay in Angola (Ref. 188, 5286, 81269, 81631), occasionally entering freshwater (Ref. 3509). Reports from Cape Verde Islands are based on an erroneous type locality for Clupea fimbriata by Bowdich (1825) which was followed by later authors (Ref. 188, 5286).

Length at first maturity / Bộ gần gũi / Khối lượng (Trọng lượng) / Age

Maturity: Lm 17.0  range ? - 18.5 cm
Max length : 46.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 1989); common length : 25.0 cm TL con đực/không giới tính; (Ref. 187); Khối lượng cực đại được công bố: 1.0 kg (Ref. 1989)

Short description Hình thái học | Sinh trắc học

Các tia vây lưng cứng (tổng cộng): 0; Các vây lưng mềm (tổng cộng): 16-19; Tia cứng vây hậu môn 0; Tia mềm vây hậu môn: 19 - 23; Động vật có xương sống: 42 - 44. Diagnosis: Ethmalosa fimbriata is distinguished from other clupeids by the presence of a median notch on the upper jaw, into which tip of lower jaw fits (Ref. 188, 81269). A faint dark spot behind gill cover, sometimes followed by others; dorsal fin tip black; caudal fin deep chrome yellow; golden tints on body (Ref. 188). Ethmalosa fimbriata resembles Sardinella aurita, Sardinella rouxi and especially Sardinella maderensis, but these are more slender, have a rounded upper jaw which is not notched and the upper gillrakers are not bent upward like an elbow (Ref. 188).

Sinh học     Tự điển (thí dụ epibenthic)

Ethmalosa fimbriata is found in fairly shallow coastal waters, lagoons and estuaries, and sometimes also in lower courses of coastal rivers, even more than 300 km up rivers (Ref. 187, 188, 81269, 81631). It feeds principally on phytoplankton, chiefly diatoms, filtered by the very fine gillraker sieve (Ref. 187, 188, 3166). It breeds throughout the year in waters of salinities 3.5-38 ppt, but with peaks in at least some areas; spawns in the sea, in estuaries and in rivers (Ref. 188). The largest fisheries are in Senegal, Sierra Leone, Ivory Coast, Nigeria and Cameroon, mainly in the dry season (Ref. 188).

Life cycle and mating behavior Chín muồi sinh dục | Sự tái sinh sản | Đẻ trứng | Các trứng | Sự sinh sản | Ấu trùng

Breeds all year in waters of salinities 3.5 to 38 ppt, but with peaks in at least some areas, becoming progressively later to south. Spawns in the sea, in estuaries and in rivers.

Main reference Upload your references | Các tài liệu tham khảo | Người điều phối | Người cộng tác

Whitehead, P.J.P., 1985. FAO Species Catalogue. Vol. 7. Clupeoid fishes of the world (suborder Clupeoidei). An annotated and illustrated catalogue of the herrings, sardines, pilchards, sprats, shads, anchovies and wolf-herrings. FAO Fish. Synop. 125(7/1):1-303. Rome: FAO. (Ref. 188)

IUCN Red List Status (Ref. 120744)

  Least Concern (LC) ; Date assessed: 01 May 2009

CITES (Ref. 115941)

Not Evaluated

CMS (Ref. 116361)

Not Evaluated

Threat to humans

  Harmless





Human uses

Các nghề cá: tính thương mại cao; Nuôi trồng thủy sản: thực nghiệm
FAO(Các nghề cá: Sản xuất, species profile; publication : search) | FIRMS (Stock assessments) | FishSource | Biển chung quanh ta

Thêm thông tin

Các tài liệu tham khảo
Nuôi trồng thủy sản
Tổng quan nuôi trồng thủy sản
Các giống
Di truyền
Tần số alen
Di sản
Các bệnh
Chế biến
Mass conversion
Người cộng tác
Các tranh (Ảnh)
Stamps, Coins Misc.
Các âm thanh
Ngộ độc dạng ciguetera
Tốc độ
Dạng bơi
Vùng mang
Otoliths
Não bộ
tầm nhìn

Các công cụ

Special reports

Download XML

Các nguồn internet

Estimates of some properties based on models

Preferred temperature (Ref. 115969): 20.2 - 27.9, mean 26.4 (based on 180 cells).
Phylogenetic diversity index (Ref. 82805):  PD50 = 1.0000   [Uniqueness, from 0.5 = low to 2.0 = high].
Bayesian length-weight: a=0.00955 (0.00824 - 0.01107), b=3.05 (3.01 - 3.09), in cm Total Length, based on LWR estimates for this species (Ref. 93245).
Mức dinh dưỡng (Ref. 69278):  2.5   ±0.20 se; Based on food items.
Thích nghi nhanh (Ref. 69278):  Chiêù cao, thời gian nhân đôi của chủng quần tối thiểu là dưới 15 tháng (K=0.25-0.36; tm=1; Fec=16,000).
Prior r = 0.93, 95% CL = 0.61 - 1.39, Based on 5 stock assessments.
Vulnerability (Ref. 59153):  Low vulnerability (21 of 100) .
Price category (Ref. 80766):   High.